Chào mừng quý vị đến với Câu Lạc Bộ Tin Học Hậu Giang.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
CSDL Chương 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Hoài Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:13' 26-03-2009
Dung lượng: 79.0 KB
Số lượt tải: 82
Nguồn:
Người gửi: Trần Hoài Chinh (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:13' 26-03-2009
Dung lượng: 79.0 KB
Số lượt tải: 82
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG V: CHUẨN HÓA LƯỢC ĐỒ CSDL QUAN HỆ
I. Khóa – Siêu khóa:
1.Khái niệm: Cho lược đồ quan hệ ( = , K ( U
- K được gọi là siêu khóa của ( nếu: K+ = U hay (K ( U)
- K được gọi là khóa của ( nếu:
+ K là siêu khóa.
+ K là siêu khóa nhỏ nhất trong lớp siêu khóa đó.
Ví dụ: Trong 1 trận bóng đá:
U = {TENCT, MAU_AO, SO_AO, DOI, TINH, HLV, DIEM}
F = {TENCT ( MAU_AO, SO_AO, DOI, TINH, HLV, DIEM
MAU_AO ( TINH, DOI, HLV, DIEM
DOI ( MAU_AO, HLV, DIEM, TINH
MAU_AO, SO_AO ( TENCT, DOI }
Có siêu khóa:
{TENCT
TENCT, MAU_AO
TENCT, MAU_AO, TINH
MAU_AO, SO_AO
MAU_AO, SO_AO, DOI }
Và có khóa K1, K2:
K1= {tenct}
K2= {MAU_AO, SO_AO}
Nhận xét:
- Một LĐQH có thể có một hoặc nhiều siêu khóa, và 1 hoặc nhiều khóa.
- Số thuộc tính trong các khóa có thể khác nhau.
- Hai khóa phân biệt không thể bao nhau, tức là:
Nếu K1 ( K2, thì K1 ( K2, K2 ( K1.
2. Giải thuật tìm kiếm các khoá:
a. Thuật toán tìm khoá của LĐQH (=
K := U
For ( each attribute A in U ) do
If(K-A)+ = U then K:= K –A
Endif
Endfor
Return K
Chú ý: muốn tìm tất cả các khoá, chỉ cần hoán vị các thuộc tính trong U.
Ví dụ: cho LĐQH ( = < U, F>
U = {A,B,C,D,E,G,H,I}
F = {A ( BCDEGHI
B ( IDGE
G ( H
I ( DEGB
BC ( A }
Tìm khoá K ?
b. Giải thuật cải tiến để tiềm khoá:
B1: Đưa F về dạng rút gọn tự nhiên.
B2: Tính U0 = U - ( Ri
B3: Tính I = ( Ri - ( Li
B4: Xác định LĐQH:
(’ = ( - U0I
U’ = U – U0I
F’ là tập PTH xác định trên tập thuộc tính U’.
B5: Tìm khoá K(’
B6: K( = U0 ( K(’
Chú ý: X ( {Y1,Y2, … ,Yn} = {XY1,XY2, … ,XY}
Ví dụ: cho ( = < U, F >, với U = ABCDEGHIJL
F = {AI ( IECD
ADJ ( GH
CDL ( ABD
CDL ( EHL }
B1: Đưa F về dạng rút gọn tự nhiên.
F = {AI ( ECD
ADJ ( GH
CDL ( ABEH }
B2: U0 = U - (Ri
U0 = ABCDEGHIJL – ABCDEGH = IJL
B3: I = ( Ri - ( Li
I = ABCDEGH – ACDIJL = BEGH
B4: Xác định (’ = ( U0I =
U’ = U - U0I = ABCDEGHIJL – BEGHIJL = ACD
F’ = {A ( CD
CD ( A }
B5: Xác định khoá của (’ :
K(’ = {A, CD}
B6: Khoá K( = U0 ( K(’
K( = IJL ( {A, CD} = { AIJL, CDIJL}}
II. Chuẩn hoá lược đồ CSDL Quan hệ:
1.Giới thiệu:
Theo quan niệm củ, người ta thườn tổ chức dữ liệu thành các tập tin một cách cảm tính.
-> Dư thừa và dị thường dữ liệu, để khắc phục tình trạng trên, người ta thường áp dụng các bước sau:
B1: Liệt kê tất cả các thuộc tính của dữ liệu.
U = {A1, A1, … ,An}
B2: Xác định các PTH từ tập thuộc tính trên.
F = {Li ( Ri Li, Ri ( U, i=1 … n}
B3: áp dụng giải thuật chuẩn hoá để tách quan hệ R(U) thành các quan hệ nhỏ hơn.
R(U) = R1 * R2 * … * Rp
2. Các dạng Phụ thuộc hàm:
a. Phụ thuộc hàm từng phần:
PTH X ( A được gọi là phụ thuộc từng phần nếu X là tập con thật sự của một khoá của R.
Cho quan hệ R(U), K là khoá, X (
I. Khóa – Siêu khóa:
1.Khái niệm: Cho lược đồ quan hệ ( = , K ( U
- K được gọi là siêu khóa của ( nếu: K+ = U hay (K ( U)
- K được gọi là khóa của ( nếu:
+ K là siêu khóa.
+ K là siêu khóa nhỏ nhất trong lớp siêu khóa đó.
Ví dụ: Trong 1 trận bóng đá:
U = {TENCT, MAU_AO, SO_AO, DOI, TINH, HLV, DIEM}
F = {TENCT ( MAU_AO, SO_AO, DOI, TINH, HLV, DIEM
MAU_AO ( TINH, DOI, HLV, DIEM
DOI ( MAU_AO, HLV, DIEM, TINH
MAU_AO, SO_AO ( TENCT, DOI }
Có siêu khóa:
{TENCT
TENCT, MAU_AO
TENCT, MAU_AO, TINH
MAU_AO, SO_AO
MAU_AO, SO_AO, DOI }
Và có khóa K1, K2:
K1= {tenct}
K2= {MAU_AO, SO_AO}
Nhận xét:
- Một LĐQH có thể có một hoặc nhiều siêu khóa, và 1 hoặc nhiều khóa.
- Số thuộc tính trong các khóa có thể khác nhau.
- Hai khóa phân biệt không thể bao nhau, tức là:
Nếu K1 ( K2, thì K1 ( K2, K2 ( K1.
2. Giải thuật tìm kiếm các khoá:
a. Thuật toán tìm khoá của LĐQH (=
K := U
For ( each attribute A in U ) do
If(K-A)+ = U then K:= K –A
Endif
Endfor
Return K
Chú ý: muốn tìm tất cả các khoá, chỉ cần hoán vị các thuộc tính trong U.
Ví dụ: cho LĐQH ( = < U, F>
U = {A,B,C,D,E,G,H,I}
F = {A ( BCDEGHI
B ( IDGE
G ( H
I ( DEGB
BC ( A }
Tìm khoá K ?
b. Giải thuật cải tiến để tiềm khoá:
B1: Đưa F về dạng rút gọn tự nhiên.
B2: Tính U0 = U - ( Ri
B3: Tính I = ( Ri - ( Li
B4: Xác định LĐQH:
(’ = ( - U0I
U’ = U – U0I
F’ là tập PTH xác định trên tập thuộc tính U’.
B5: Tìm khoá K(’
B6: K( = U0 ( K(’
Chú ý: X ( {Y1,Y2, … ,Yn} = {XY1,XY2, … ,XY}
Ví dụ: cho ( = < U, F >, với U = ABCDEGHIJL
F = {AI ( IECD
ADJ ( GH
CDL ( ABD
CDL ( EHL }
B1: Đưa F về dạng rút gọn tự nhiên.
F = {AI ( ECD
ADJ ( GH
CDL ( ABEH }
B2: U0 = U - (Ri
U0 = ABCDEGHIJL – ABCDEGH = IJL
B3: I = ( Ri - ( Li
I = ABCDEGH – ACDIJL = BEGH
B4: Xác định (’ = ( U0I =
U’ = U - U0I = ABCDEGHIJL – BEGHIJL = ACD
F’ = {A ( CD
CD ( A }
B5: Xác định khoá của (’ :
K(’ = {A, CD}
B6: Khoá K( = U0 ( K(’
K( = IJL ( {A, CD} = { AIJL, CDIJL}}
II. Chuẩn hoá lược đồ CSDL Quan hệ:
1.Giới thiệu:
Theo quan niệm củ, người ta thườn tổ chức dữ liệu thành các tập tin một cách cảm tính.
-> Dư thừa và dị thường dữ liệu, để khắc phục tình trạng trên, người ta thường áp dụng các bước sau:
B1: Liệt kê tất cả các thuộc tính của dữ liệu.
U = {A1, A1, … ,An}
B2: Xác định các PTH từ tập thuộc tính trên.
F = {Li ( Ri Li, Ri ( U, i=1 … n}
B3: áp dụng giải thuật chuẩn hoá để tách quan hệ R(U) thành các quan hệ nhỏ hơn.
R(U) = R1 * R2 * … * Rp
2. Các dạng Phụ thuộc hàm:
a. Phụ thuộc hàm từng phần:
PTH X ( A được gọi là phụ thuộc từng phần nếu X là tập con thật sự của một khoá của R.
Cho quan hệ R(U), K là khoá, X (
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓





